NPKS 15:9:20:1+2MgO+0.3B
Phân bón NPKS hỗn hợp dạng hạt với hàm lượng đạm và kali cao, bổ sung thêm magie và bo
Crops
- Phân bón NPKS 15:9:20:1+2MgO+0.3B chứa hàm lượng nitơ cao với nguồn nitơ cân bằng, chứa cả hai dạng nitơ (nitrat và amoni). Dạng nitrat đảm bảo cây phát triển nhanh chóng ở giai đoạn đầu, trong khi dạng amoni đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nguồn cung cấp nitơ liên tục cho cây. Hàm lượng kali cao giúp tăng năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng sản phẩm và tham gia vào nhiều quá trình sinh lý như sinh trưởng và phát triển. Kali giúp cây trồng chống chịu trong điều kiện hạn. Magie trong thành phần giúp cây hấp thụ phốt pho tốt hơn, kích hoạt quá trình quang hợp, kích hoạt enzyme và thúc đẩy sự hình thành carbohydrate. Bo trong công thức hỗ trợ hoạt động của hệ thống dẫn truyền trong cây, thúc đẩy sự hình thành thành hệ thống tế bào khỏe mạnh, kích thích đậu quả và ngăn ngừa rụng quả.
- Phù hợp với mọi loại đất và mọi loại cây trồng.
- Rất hiệu quả khi dùng làm phân bón thúc, đặc biệt là đối với các loại cây ăn quả nhiệt đới lâu năm trong giai đoạn đầu đậu quả. Rất thích hợp cho các loại cây trồng lâu năm như cà phê, ca cao, mía và rau màu.
- Nhờ thành phần dinh dưỡng đồng nhất trong từng hạt, loại phân bón NPKS hỗn hợp này đảm bảo phân bố đồng đều tất cả chất dinh dưỡng trên toàn bộ cánh đồng.
- Các hạt có độ bền tĩnh cao, giúp cải thiện khả năng vận chuyển và lưu trữ sản phẩm, cũng như đảm bảo giải phóng chất dinh dưỡng cân bằng trong suốt mùa vụ.
| Hình dạng | hạt đục |
|---|---|
| Hàm lượng: | |
| Nitơ tổng (N), % | 15 |
| Đạm amoni, %, tối thiểu | 9 |
| Đạm nitrat, %, tối đa | 6 |
| Tổng hàm lượng lân tính theo P2O5, % | 9 |
| Tổng hàm lượng kali tính theo K2O, % | 20 |
| tổng hàm lượng lưu huỳnh tính theo S, % | 1 |
| tổng hàm lượng magie tính theo MgO, % | 2 |
| tổng hàm lượng bo tính theo B, % | 0.3 |
| Tỷ lệ khối lượng của các hạt có kích thước 2-5 mm, % | tối thiểu 95 |
| Độ bở, % | 100 |
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.